Nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh của DN là một lĩnh vực tương đối mới mẻ ở Việt Nam. Thế nhưng, cũng có không ít nghiên cứu đã được thực hiện trong và ngoài nước. Tuy nhiên, phần lớn chỉ tập trung nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp. Trên thực tế chúng ta không thể phủ nhận vai trò của áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế. Vấn đề này đã được một số nhà nghiên cứu trên thế giới đề cập đến trong những bài nghiên cứu có giá trị như sau: Một số nghiên cứu cũng đã ghi nhận mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế nhanh và áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào phát triển những ngành dịch vụ then chốt, đáng kể nhất là viễn thông, dịch vụ hỗ trợ kinh doanh và dịch vụ nghề nghiệp (Riddle, 1986, 1987; UNCTAD, 1989, 1993). Có bốn loại hình áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào dịch vụ mà sự phát triển của chúng có ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế (Riddle, 1991a) trong đó có dịch vụ viễn thông. Đây là một dịch vụ công cộng cơ bản cho mọi nền kinh tế, và là “xa lộ” để qua đó thực hiện phần lớn những trao đổi dịch vụ. Khả năng cạnh tranh của các nền kinh tế quốc gia phụ thuộc nhiều vào khả năng có thể truy nhập vào các mạng viễn thông một cách nhanh chóng, dễ dàng và không quá tốn kém (UNCTAD, 1997). Tốc độ và hiệu quả trao đổi thông tin không chỉ ảnh hưởng tới tất cả những giao dịch kinh doanh, mà mạng lưới viễn thông hiện đại cũng thúc đẩy cho ba nội dung chuyển dịch quan trọng trong cơ cấu ngành: (i) Những dịch vụ cơ bản như y tế và giáo dục có thể được cung cấp dưới hình thức “y tế từ xa” và “giáo dục từ xa”, nhờ đó có thể cung cấp các dịch vụ chuyên môn có chất lượng cao tới những vùng dân cư xa xôi hẻo lánh nhất. Các dự án thử nghiệm ở một số nước đang phát triển đang chứng tỏ rằng việc cung cấp dịch vụ từ xa có vai trò nhất định trong việc thu hẹp khoảng cách về mức sống giữa các nền kinh tế phát triển với các nền kinh tế đang phát triển, đồng thời tạo điều kiện để dân cư nông thôn, vùng sâu, vùng xa cũng được sử dụng các dịch vụ. (ii) Khả năng có những cơ cấu lao động phân tán (“làm việc từ xa”), cho phép con người có thể làm việc cho những tổ chức lớn từ những cộng đồng nhỏ. Xu hướng này rất quan trọng để duy trì và bảo vệ các cộng đồng ở vùng xa (và nhờ vậy giảm áp lực về dân số ở những vùng đô thị lớn) thông qua tăng thêm khả năng lựa chọn việc làm. (iii) Sự hình thành những hoạt động “hậu văn phòng” gắn với việc làm kỹ năng cao là một giải pháp góp phần hạn chế di dân.
Các nghiên cứu ngoài nước:

Shin Dong Ho, Kim Mi Sun, Lee Byeong Hee and Kim Jae Soo (2015),“Factor analysis for Improved Commercialization of Technologies Developed on Korea National R&D Projects”. Nghiên cứu tập trung so sánh và phân tích hiệu quả thương mại hóa các dự án nghiên cứu và phát triển của các bộ ngành của chính phủ để cải thiện hoạt động thương mại hóa tiến bộ công nghệ của các dự án bằng phương pháp phân tích màng bao dữ liệu (DEA). Kết quả nghiên cứu đã đế xuất nhiều giải pháp cho cải tiến hoạt động thương mại hóa tiến bộ khoa học công nghệ. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng đầu tư và chính sách công của chính phủ là những nhân tố then chốt ảnh hưởng đến việc thương mại hóa tiến bộ công nghệ của các dự án nghiên cứu và phát triển.
Yun Jeong Choi, Byungcheol Kim, Jeongsik Lee and Jongtaik Lee (2015),“Study for Technology Commercialization Ecosystem Models through Case Studies in the Southern Region of the United States”. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng việc chuyển giao và thương mại hóa tiến bộ khoa học công nghệ còn hạn chế ở nhiều trường đại học. Một số tình huống trong nghiên cứu đã cho phép xây dựng mô hình kết hợp để hạn chế những rào cản trong chuyển giao và thương mại hóa tiến bộ khoa học công nghệ.
Mirmahdi Darbanhosseiniamirkhiz and Wan Khairuzzaman Wan Ismail (2012), “Advanced Manufacturing Technology Adoption in SMEs:An IntegrativeModel”. Nghiên cứu tập trung đánh giá các nhân tố chính ảnh hưởng đến việc ứng dụng kỹ thuật chế tạo tiên tiến và xác định các rào cản đối với việc ứng dụng kỹ thuật chế tạo tiên tiến của các DN nhỏ và vừa. Bài viết xây dựng lý thuyết và mô hình cho các ngữ cảnh (môi trường, tổ chức và công nghệ) có thể ảnh hưởng đến việc ứng dụng tiến bộ công nghệ chế tạo của DN.
Morteza Ghobakhloo, Daniel Arias Aranda, Jose Benitez Amado (2011),“Information technology implementation success within SMEs in developing countries: An interactive model”. Nghiên cứu đã phát triển mô hình tương tác để kiểm định các giả thuyết ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của các DN chế tạo với bộ dữ liệu 121 DN nhỏ và vừa ở Iran. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng sự thành công của việc ứng dụng công nghệ thông tin bị ảnh hưởng bởi kiến thức và sự quan tâm của tất cả những người sử dụng kể cả giám đốc điều hành và nhân viên trong DN.
Jani Rahardjo and Salleh bin Yahya (2010), “Advanced ManufacturingTechnplogy Implementation Process in SMEs: Critical Success Factors”. Nghiên cứu xác định các nhân tố then chốt cấu thành sự thành công của ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ của các DN nhỏ và vừa. với bộ dữ liệu điều tra từ 125 DN. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các nhân tố then chốt ảnh hưởng đến sự thành công trong ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ ở mỗi công đoạn trong quá trình sản xuất là khác nhau.
Murzidah Ahmad Murad and John Douglas Thomson (2011), “Theimportance of technology diffusion in Malaysian Manufacturing SMEs”. Bài viết tập trung nghiên cứu tầm quan trọng của khoa học công nghệ trong việc truyền bá và ứng dụng ở các DN nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực chê tạo. Phỏng vấn bán cấu trúc được thực hiện với những người lãnh đạo của bốn công ty chế tạo ở Malaysia. Kết quả nghiên cứu từ các DN chỉ ra rằng ứng dụng và không ứng dụng công nghệ mới vào hoạt động sản xuất của DN sẽ tạo sự khác biệt khá lớn về hiệu quả.
Các nghiên cứu trong nước:

Quan Minh Nhựt (2011), “Đềxuất giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụngtiến bộ kỹ thuật vào sản xuất lúa của nông hộ ở tỉnh Đồng Tháp”. Tác giả tập trung đánh giá hiện trạng ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất lúa của nông hộ; Nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất lúa; Xây dựng mô hình và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản suất lúa cho nông hộ ở tỉnh Đồng Tháp.
Mai Văn Nam và Trần Thị Hương (2009), nghiên cứu“Đánh giá hiệu quảứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh của các DN vừa và nhỏ tỉnh Đồng Tháp”. Tác giả khái quát thực trạng sản xuất kinh doanh của các DN vừa và nhỏ trong 3 năm 2006 – 2008. Đánh giá hiệu quả sản xuất của các DN khi ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Phân tích những yếu tố giúp DN quyết định áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh, xác định những thuận lợi, khó khăn trong quá trình ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh của các DN. Đề xuất các giải pháp phát huy các mặt tích cực và khắc phục những hạn chế trong quá trình triển khai ứng dụng kỹ thuật đối với các DN.
Nguyễn Quốc Hùng (2009), tiến hành“Nghiên cứu, khai thác khả năng côngnghệ của thiết bị dệt dây băng đai, tạo ra sản phẩm đa dạng có chất lượng cao tại Công ty Dệt Minh Khai – Hà Nội”. Tác giả nghiên cứu thành công một phương án mới để tăng độ bền cho sợi “không se”, đáp ứng được yêu cầu cho công đoạn dệt mà không cần phải thực hiện hồ khô; Hoàn thành nghiên cứu thử nghiệm và hoàn thiện công nghệ dệt nhuộm khăn bông cao cấp từ sợi “không se”; Xây dựng qui trình công nghệ hoàn chỉnh từ chuẩn bị sợi – dệt – nhuộm; đã sản xuất lô nhỏ và sản phẩm hoàn toàn đáp ứng yêu cầu; Sử dụng thành công một loại nguyên liệu mới để tạo ra một loại sản phẩm mới; đa dạng hoá mặt hàng, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, mở rộng thị trường.
Nguyễn Ngọc Đệ (2009), “Đánhgiá mô hình cung cấp thông tin tiến bộkhoahọc công nghệ phục vụ phát triển kinh tế – xã hội tại Vĩnh Long”. Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình cung cấp thông tin KHCN đã phát huy hiệu quả đáng kế, hỗ trơ tích cực cho công tác chỉ đạo phát triển kinh tế tại địa phương, tạo được sự chuyển biến trong nhận thức của người dân về vai trò của thông tin qua mạng. Tuy nhiên, để nâng cao hiệu quả của chương trình cung cấp KHCN cho người dân cần: phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ mạng thông tin, tăng cường khả năng tiếp cận thông tin của người dân và phát triển mạng thông tin với phương châm kế thừa, liên kết, đồng bộ và từng bước.
Nguyễn Thị Ngọc Thọ (2007), nghiên cứu“Khảo sát xây dựng giải pháp cảitiến công nghệ một số ngành công nghiệp chủ lực của thành phố Hồ Chí Minh theo hướng sử dụng hiệu quả tài nguyên năng lượng”. Tác giả nghiên cứu tổng hợp hiện trạng sử dụng năng lượng tại Việt Nam và TP.HCM; Tổng quan tìnnh hình phát triển của 10 ngành và tình hình sử dụng năng lượng và tiềm năng tiết kiệm năng lượng.
Huỳnh Trấn Quốc (2006), thực hiện “Nghiên cứu các giải pháp khoa học,công nghệ và thị trường nhằm phát triển vùng nguyên liệu chế biến và xuất khẩu gạo”. Đề tài đã có 02 báo cáo khoa học: tổng quan hệ thống sản xuất lúa gạo xuất khẩu ĐBSCL; Báo cáo phân tích ngành hàng và động thái của hệ thống sản xuất nông nghiệp trên hộ canh tác lúa xuất khẩu. Đồng thời, đề tài cũng đã đề xuất các hệ thống chính sách thúc đẩy phát triển vùng nguyên liệu lúa xuất khẩu. Nghiên cứu thử nghiệm, áp dụng quy trình kỹ thuật sản xuất lúa cao sản vùng đồng lụt; quy trình kỹ thuật sản xuất lúa xuất khẩu vùng Đồng Tháp Mười; quy trình kỹ thuật sản xuất lúa thơm; quy trình công nghệ sấy và tồn trữ lúa cao sản và lúa thơm. Xây dựng 05 mô hình sản xuất lúa khép kín ở Chợ mới, Phú Tân – An Giang, Cao Lãnh – Đồng Tháp, Vị Thủy – Hậu Giang và Mỹ Xuyên – Sóc Trăng.
Lê Trần Hảo và Lê Thanh Hà (2003), “Đánh giá hiệu quả ứng dụng khoa họccông nghệ mới vào sản xuất kinh doanh của DN trong kinh tế thị trường”. Nghiên cứu tập trung đánh giá hiệu quả ứng dụng KHCN mới thông qua chỉ tiêu giá thánh bình quân đơn vị sản phẩm, nâng cao chất lượng hàng hóa và hệ số co giãn đầu tư KHCN. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng khi đầu tư ứng dụng KHCN mới sẽ cải thiện các chỉ tiêu đánh giá trên.
Tài liệu tham khảo
Trong nước
Bùi Nguyên Hùng và Nguyễn Thúy Quỳnh Loan (2008). “Xây dựng và áp dụng khung đánh giá sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cho các DN và ngành công nghiệp ưu tiên phát triển ở thành phố Hồ Chí Minh”.
Đinh Phi Hổ và Đoàn Ngọc Phả (2009). “Một số giải pháp nâng cao chất lượng tập huấn công nghệ mới cho nông dân ở An Giang”. Tạp chí Quản lý kinh tế.
Định hướng Kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ tỉnh Bến Tre đến 2025.
Huỳnh Trường Huy (2007). “Phân tích tác động của khoa học kỹ thuật đến hiệu quả sản xuất lúa tại Cần Thơ và Sóc Trăng”. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Đại học Cần Thơ.
Huỳnh Thanh Chí (2004). “Vai trò của tiến bộ kỹ thuật trong nâng cao hiệu quả sản xuất của nông hộ tại xã Viên An, Mỹ Xuyên, Sóc Trăng”. Trường Đại học Cần Thơ.
Huỳnh Trấn Quốc (2006). “Nghiên cứu các giải pháp khoa học, công nghệ và thị trường nhằm phát triển vùng nguyên liệu chế biến và xuất khẩu gạo”.
Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008). “Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS”. Nhà xuất bản Hồng Đức.
Lê Trần hảo và Lê Thanh Hà (2003). “Đánh giá hiệu quả ứng dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh của DN trong kinh tế thị trường”.
Luật Khoa học và Công nghệ 2013.
Luật Chuyển giao công nghệ 2017.
Luật Hỗ trợ DNNVV 2017.
Mai Văn Nam (2012). “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho DN vừa và nhỏ trên địa bàn Thành phồ Cần Thơ”. Đề tài Thành phố Cần Thơ.
Mai Văn Nam (2008). “Giáo trình nguyên lý thống kê kinh tế”. Nhà Xuất Bản Văn Hóa Thông Tin.
Mai Văn Nam và Trần Thị Hương (2009). “Đánh giá hiệu quả ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh của các DN vừa và nhỏ – tỉnh Đồng Tháp”.
Mai Văn Nam (2004). Giáo trình Kinh tế lượng. Nhà Xuất Bản Văn Hóa Thông Tin.
Nguyễn Thị Thu An (2006). “Phân tích hiệu quả sản xuất của việc ứng dụng TBKT vào sản xuất lúa của nông hộ xã Phú Tâm, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng”. Trường Đại học Cần Thơ.
Nguyễn Thị Ngọc Thọ (2007). “Khảo sát xây dựng giải pháp cải tiến công nghệ một số ngành công nghiệp chủ lực của thành phố Hồ Chí Minh theo hướng sử dụng hiệu quả tài nguyên năng lượng”.
Nguyễn Tấn Bình (2000). Phân tích hoạt động DN, NXB Đại học quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh.
Nguyễn Kim Chung (2004). “Chuyển giao qui trình kỹ thuật sản xuất lúa và so sánh hiệu quả kinh tế với qui trình sản xuất lúa của nông dân”.
Nguyễn Ngọc Đệ (2009). “Đánh giá mô hình cung cấp thông tin tiến bộ khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế – xã hội tại Vĩnh Long”.
Nguyễn Ngọc Điệp (1999). 1200 thuật ngữ pháp lý Việt Nam, NXB Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngô Thị Ngọc Giàu (2006). “Thực trạng áp dụng tiến bộ kỹ thuật tại phường Thới Long, Ô Môn, Cần Thơ”. Đại học Cần Thơ.
Nguyễn Quốc Hùng (2009). “Nghiên cứu, khai thác khả năng công nghệ của thiết bị dệt dây băng đai, tạo ra sản phẩm đa dạng có chất lượng cao tại Công ty Dệt Minh Khai – Hà Nội”.
Nguyễn Quốc Nghi (2011). “Các nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất lúa của nông hộ ở tỉnh Đồng Tháp (năm 2009-2010)”. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 4-2011.
Nguyễn Đăng Phúc (2000). Phân tích kinh doanh lý thuyết và thực hành, NXB Đại học kinh tế quốc dân.
Nguyễn Ngọc Tuyền (2016). “Đánh giá thực trạng ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần vật liệu xây dựng Motilen Cần Thơ”. Luận văn tốt nghiệp Đại học – Trường Đại học Cần Thơ.
Nguyễn Thị Cẩm Vân (2016). “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại dịch vụ tại địa bàn tỉnh Bến Tre”. Luận văn tốt nghiệp Đại học – Trường Đại học Cần Thơ.
Nguyễn Quốc Hương (2016). “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đầu tư khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Công nghiệp – Xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre”. Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ – Trường Đại học Cần Thơ.
Nguyễn Đức Minh (2016). “Giải pháp tăng cường hiệu quả ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ của các doanh nghiệp ở thành phố Cần Thơ”. Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ – Trường Đại học Cần Thơ.
Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 01 tháng 08 năm 2016 của Thành ủy Thành phố Cần Thơ về phát triển, ứng dụng KHCN.
Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 07 tháng 04 năm 2017 của Thành ủy Thành phố Cần Thơ về xây dựng và nông nghiệp công nghệ cao.
Phạm Thị Thùy Dung (2016). “Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đầu tư khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh của Công ty CP Mía đường Bến Tre”. Luận văn tốt nghiệp Đại học – Trường Đại học Cần Thơ.
Phạm Thị Quyên (2016). “Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đầu tư khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Long An”. Luận văn tốt nghiệp Đại học – Trường Đại học Cần Thơ.
Quan Minh Nhựt (2006). “Phân tích hiệu quả kỹ thuật (Technical Efficiency) của mô hình độc canh ba lúa và luân canh hai lúa một màu tại Huyện Chợ Mới-An Giang năm 2004- 05”. Tạp chí Nghiên cứu khoa học – Đại học Cần Thơ, số 6-2006.
Quan Minh Nhựt (2008). “Đánh giá phản ứng chiến lược của DN ĐBSCL trong bối cảnh hội nhập kinh tế”. Đề tài cấp Bộ.
Quan Minh Nhựt (2008). “Phân tích hiệu quả kỹ thuật, AE, CE và hiệu quả theo quy mô sản xuất của các DN chế biến thủy sản và xay xát lúa gạo khu vực ĐBSCL”. Đề tài cấp Trường.
Quan Minh Nhựt (2009). “Phân tích hiệu quả kỹ thuật (Technical Efficiency), AE (Allocative Efficiency) và CE (Cost Efficiency) của DN chế biến thủy sản và xay xát lúa gạo ở ĐBSCL năm 2007”, Tạp chí Nghiên cứu khoa học – Đại học Cần Thơ, số 12- 2009.
Quan Minh Nhựt (2010). “Các nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất của các DN chế biến thủy sản khu vực ĐBSCL”, Tạp chí Nghiên cứu khoa học – Đại học Cần Thơ, số 13- 2010.
Quan Minh Nhựt (2011). “Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất lúa ở tỉnh Đồng Tháp”. Đề tài tỉnh Đồng Tháp.
Quan Minh Nhựt (2012). “Đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở TP. Cần Thơ”. Đề tài TP. Cần Thơ.
Quyết định số 813/QĐ-NHNN về Chương trình cho vay khuyến khích phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch theo Nghị quyết 30/NQ-CP ngày 07/03/2017 của Chính phủ.
Trần Công Quân và Đặng Kim Vui (2013). “Kết quả áp dụng tiến bộ kỹ thuật cho trồng rừng nguyên liệu công nghiệp ở vùng Đông Bắc – Việt Nam”.
Trần Thế Như Hiệp (2013). “Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ của các DN thành phố Cần thơ: Thực trạng và giải pháp”. Tham luận Hội thảo “Đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất kinh doanh của các DN ở thành phố Cần Thơ”. Khoa Kinh tế – Quản trị kinh doanh, Đại học Cần Thơ tổ chức, tháng 5 2013.
Trần Kiều Linh (2016). “Phân tích thực trạng ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Vật liệu xây dựng Bến Tre”. Luận văn tốt nghiệp Đại học – Trường Đại học Cần Thơ.
Vũ Bảo Dương (2010). “Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học tại 2 xã nông thôn và miền núi huyện Chí Linh, Kinh Môn tỉnh Hải Dương”.
Văng Thảo Hiền (2016). “Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đầu tư khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre”. Luận văn tốt nghiệp Đại học – Trường Đại học Cần Thơ.
Ngoài nước
Jani Rahardjo and Salleh bin Yahya (2010), “Advanced Manufacturing Technplogy Implementation Process in SMEs: Critical Success Factors”, urnal Teknik Industri, Vol. 12, No. 2, Desember 2010, 101-108 ISSN 1411-2485.
Murzidah Ahmad Murad and John Douglas Thomson (2011), “The importance of technology diffusion in Malaysian Manufacturing SMEs”, 2011 3rd International Conference on Information and Financial Engineering IPEDR vol.12 (2011) © (2011) IACSIT Press, Singapore
Morteza Ghobakhloo, Daniel Arias Aranda, Jose Benitez Amado (2011), “Information technology implementation success within SMEs in developing countries: An interactive model”, POMS 22nd Annual Conference: Operations management: The enabling link Reno, Nevada, U.S.A. April 29 to May 2, 2011.
Michelle W.L.Fong (2011), “Chinese SMEs and Information Technology Adoption”, Informing Science and Information Technology Volume 8, 2011.
Mirmahdi Darbanhosseiniamirkhiz and Wan Khairuzzaman Wan Ismail (2012), “Advanced Manufacturing Technology Adoption in SMEs: an Integrative Model”, J. Technol. Manag. Innov. 2012, Volume 7, Issue 4.
Shin Dong Ho, Kim Mi Sun, Lee Byeong Hee and Kim Jae Soo (2015), “Factor analysis for Improved Commercialization of Technologies Developed on Korea National R&D Projects”.
Yun Jeong Choi, Byungcheol Kim, Jeongsik Lee and Jongtaik Lee (2015), “Study for Technology Commercialization Ecosystem Models through Case Studies in the Southern Region of the United States”.
Nguyễn Thị Vân
Đăng ngày: 13/11/2020