Kết quả hoạt động khoa học và công nghệ giai đoạn 2011-2015, định hướng hoạt động giai đoạn 2016-2020

Thực hiện Công văn số 23/UDC ngày 09/3/2015 của Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ (KHCN) tỉnh Đồng Nai về việc báo cáo phục vụ tọa đàm trong khuôn khổ Hội nghị giao ban KHCN vùng Đông Nam Bộ lần thứ XIII tại Đồng Nai, Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KHCN tỉnh Bình Dương báo cáo kết quả hoạt động KHCN giai đoạn 2011-2015, định hướng hoạt động giai đoạn 2016-2020 như sau:

Thực hiện Công văn số 23/UDC ngày 09/3/2015 của Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ (KHCN) tỉnh Đồng Nai về việc báo cáo phục vụ tọa đàm trong khuôn khổ Hội nghị giao ban KHCN vùng Đông Nam Bộ lần thứ XIII tại Đồng Nai, Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KHCN tỉnh Bình Dương báo cáo kết quả hoạt động KHCN giai đoạn 2011-2015, định hướng hoạt động giai đoạn 2016-2020 như sau:

I. TÌNH HÌNH CHUNG

1. Tình hình tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ

a) Lãnh đạo Trung tâm: Gồm 2 người

01 Phó Giám đốc phụ trách, điều hành chung

01 Phó Giám đốc điều hành chuyên môn

b) Tổ chức, bộ máy: Có 04 phòng chuyên môn gồm

Phòng Kế hoạch – Tài chính: 04 người

Phòng Tiết kiệm năng lượng: 03 người

Phòng Ứng dụng KHCN : 03 người

Phòng Dịch vụ kỹ thuật: 05 người

c) Nhân sự

Tổng số cán bộ, nhân viênBiên chếHợp đồngTrình độ
Trung cấpCao đẳngĐại họcTrên đại học
1713423111

2. Thực trạng cơ sở vật chất và kỹ thuật của Trung tâm

Năm 2008, Trung tâm đã được UBND tỉnh đầu tư xây dựng mới trụ sở làm việc thuộc Dự án: Xây dựng Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KHCN. Các nội dung đầu tư gồm xây dựng trụ sở làm việc, trang thiết bị văn phòng, thiết bị kiểm tra không phá hủy.

Năm 2010, Trung tâm tiếp tục được UBND tỉnh đầu tư Dự án: Đầu tư trang thiết bị Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KHCN. Các nội dung đầu tư gồm trang thiết bị kiểm định X-quang, thiết bị kiểm toán năng lượng.

Đến năm 2011, Trung tâm tiếp tục được UBND tỉnh đầu tư Dự án: Đầu tư bổ sung trang thiết bị Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KHCN. Các nội dung đầu tư gồm trang thiết bị đo liều bức xạ cá nhân và phân tích mẫu phóng xạ, thiết bị lắp đặt hầm ủ biogas, xe bán tải.

3. Tình hình xây dựng dự án theo Quyết định 317/QĐ-TTg

Thực hiện đầu tư nâng cao tiềm lực cho Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KHCN, UBND tỉnh phê duyệt cho thực hiện 02 dự án sau:

a) Dự án: Đầu tư thiết bị phòng phân tích, kiểm nghiệm thuộc Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KHCN.

Mục tiêu của dự án là thực hiện các dịch vụ kiểm tra an toàn bức xạ; Kiểm định các máy móc thiết bị thiết bị yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; Đào tạo kiến thức về an toàn lao động, an toàn bức xạ cho các cá nhân và tổ chức trong và ngoài tỉnh.

Các nội dung đầu tư gồm: Thiết bị máy móc kiểm định lĩnh vực an toàn lao động, thiết bị kiểm tra lĩnh vực an toàn bức xạ, các thiết bị – vật tư sửa chữa và trang bị cơ sở hạ tầng.

Hiện nay dự án đang trong giai đoạn hoàn tất, chuẩn bị nghiệm thu, thanh lý và chính thức đi vào hoạt động.

b) Dự án đầu tư xây dựng Khu thực nghiệm KHCN với diện tích 10 ha tại xã Lai Hưng, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương.

Mục tiêu của dự án là nghiên cứu, sản xuất thực nghiệm, đào tạo, chuyển giao công nghệ, ứng dụng công nghệ cao, sản xuất và kinh doanh các sản phẩm ứng dụng công nghệ cao phục vụ cho đời sống. Cụ thể như trồng một số loại rau an toàn, nấm ăn và nấm dược liệu, hoa lan bằng kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật, sản xuất giá thể sạch, giá thể chứa dinh dưỡng dùng trong trồng rau đô thị. Bảo tồn nguồn giống, gen cây ăn trái.

Hiện nay Trung tâm đang phối hợp với đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư, dự kiến tháng 6/2015 trình UBND tỉnh phê duyệt.

4. Nội dung chuyển đổi theo Nghị định 115

Trung tâm đã xây dựng hoàn chỉnh đề án đổi mới tổ chức và hoạt động theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP, 96/2010/NĐ-CP. Hiện đã trình Sở KHCN để phối hợp với Sở Nội vụ xem xét trình UBND tỉnh, dự kiến phê duyệt vào tháng 4/2015.

5. Tình hình xây dựng dự toán theo Thông tư liên tịch 121/2014/TTLT-BTC-BKHCN

Hiện nay, Trung tâm vẫn áp dụng cơ chế tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 (đã được phê duyệt dự toán). Khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoạt động theo cơ chế của Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005, Trung tâm sẽ thực hiện theo cơ chế tài chính được quy định tại Thông tư này.

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ KH&CN GIAI ĐOẠN 2011 – 2015

1. Kết quả hoạt động nghiên cứu triển khai và tiếp thu công nghệ

a) Triển khai dự án cấp nhà nước thuộc chương trình xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ KHCNphục vụ phát triển kinh tế – xã hội nông thôn – miền núi do Bộ KHCN chủ trì: Xây dựng mô hình điểm thông tin KHCN cấp xã, phục vụ phổ biến tri thức khoa học, chuyển giao công nghệ tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.

Kết quả: Dự án đã xây dựng 14 điểm cung cấp thông tin KHCN tại 12 hội nông dân các xã, thị trấn của huyện, phòng kinh tế và đầu mối tại Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KHCN. Tại mỗi điểm được đầu tư trang thiết bị, thư viện số KHCN và 01 website; đào tạo trình độ tin học A cho 125 học viên và 26 cán bộ của 14 điểm về kỹ năng quản lý, vận hành, cài đặt và khai thác thư viện điện tử KHCN,giúp người nông dân nắm bắt thông tin kinh tế, thời vụ, giá cả, khoa học kỹ thuật, định hướng phát triển nông nghiệp, chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, góp phần phát triển kinh tế – xã hội tại địa phương.

b) Dự án cấp tỉnh: Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng năng lượng ngành chế biến gỗ, thí điểm kiểm toán năng lượng tại một số cơ sở chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Kết quả: Dự án đã có tác động rất lớn đến nhận thức và sự quan tâm của lãnh đạo các doanh nghiệp về tiết kiệm năng lượng. Từ kết quả phân tích, 52 doanh nghiệp có quy mô (<200.000 sản phẩm/năm) có tiềm năng tiết kiệm khoảng 36,6% tổng điện năng, tương đương 26.441.353 kWh/năm (năm 2009); 37 doanh nghiệp có quy mô trung bình có tiềm năng tiết kiệm lên đến 50,7% tổng điện năng, tương đương 37.400.000 kWh/năm (năm 2009); 11 doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn có tiềm năng tiết kiệm khoảng 37,3% tổng điện năng, tương đương 16.300.000 kWh/năm (năm 2009), bộ cơ sở dữ liệu kết quả dự án được bàn giao cho Sở Công thương tiếp nhận để tư vấn cho doanh nghiệp triển khai các giải pháp tiết kiệm năng lượng.

c) Dự án cấp tỉnh: Ứng dụng thiết bị laser bán dẫn công suất thấp tại các trạm y tế xã, phường, thị trấn tỉnh Bình Dương.

Kết quả: Dự án đã đào tạo được 64 kỹ thuật viên quang châm bằng thiết bị laser, điều trị được 722 bệnh nhân, 6.730 lượt điều trị (đến tháng 12/2011). Dự án đã góp phần thực hiện chăm sóc tốt sức khỏe cộng đồng, tạo điều kiện cho cán bộ y tế tuyến cơ sở tiếp cận với công nghệ laser, hạn chế những nguy cơ lây nhiễm do dùng vật nhọn xuyên da, góp phần giảm tải ở bệnh viện tuyến trên, tạo điều kiện thuận lợi trong khám, chữa bệnh cho bệnh nhân tuyến cơ sở.

Với việc thực hiện dự án này và một số dự án ứng dụng công nghệ laser vào châm cứu, do Trung tâm được giao chủ trì các năm trước, đến năm 2011 tất cả xã, phường, thị trấn của tỉnh đều được trang bị thiết bị châm cứu bằng laser bán dẫn công suất thấp, cán bộ y tế được đào tạo để sử dụng thiết bị điều trị có hiệu quả tốt nhiều loại bệnh, mà trước đây thường chuyển lên tuyến trên như: liệt nữa người do tai biến mạch máu não, thoái hóa cột sống, thoái hóa khớp và viêm xoang.

d) Dự án cấp tỉnh thuộc chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào hoạt độngKHCN (nhà nước hỗ trợ tối đa 30% tổng kinh phí thực hiện dự án): Xây dựng mô hình trình diễn lò gas nung gốm sứ cải tiến, tiết kiệm nhiên liệu, tận dụng nhiệt khói thải của lò nung, giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Mục tiêu: Xây dựng 02 mô hình trình diễn lò gas nung gốm sứ cải tiến nhằm tiết kiệm năng lượng, nâng cao hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường nhằm hướng đến mục tiêu phát triển bền vững.

Nội dung: Điều tra tình hình sản xuất gốm sứ trên địa bàn tỉnh; Thử nghiệm, thiết kế cải tiến lò gas nung gốm sứ truyền thống; Nghiên cứu chế tạo buồng sấy tận dụng nguồn nhiệt của lò nung con thoi; Xây dựng trình diễn 1 lò gas nung gốm tiết kiệm năng lượng có dung tích 18m3 và 1 buồng sấy dung tích 100m3tận dụng nhiệt khói thải của lò nung để đánh giá mức tiết kiệm năng lượng, chất lượng sản phẩm nung, tỷ lệ thành phẩm, thời gian nung và kết quả đo khí thải tại nguồn; Cải tiến lò gas 7m3 để đánh giá mức tiết kiệm năng lượng, chất lượng sản phẩm nung, tỷ lệ thành phẩm và thời gian nung.

Kết quả: Giảm được khoảng 50% kinh phí đầu tư so với công nghệ nhập từ nước ngoài giúp tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ dàng ứng dụng công nghệ; Tiết kiệm nhiên liệu từ 20-35%; Chất lượng sản phẩm tăng từ 5-15%; Giảm thời gian nung từ 10-35% đã tạo điều kiện giúp cho các doanh nghiệp giảm chi phí trong sản xuất.

Đây là dự án được sự hỗ trợ và chuyển giao công nghệ từ dự án nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam (được gọi là dự án PECSME), do Bộ KHCN chủ trì tại Bình Dương. Trong thời gian qua, phát huy kết quả của dự án, đơn vị tư vấn chuyển giao công nghệ đã lắp đặt nhiều lò nung gas hiện đại, thể tích buồng nung có lò lên tới 120m3 cho doanh nghiệp sản xuất gốm sứ trong tỉnh để nung không chỉ sản phẩm có kích thước nhỏ truyền thống, mà nung được cả sản phẩm có kích thước lớn, như sản phẩm trang trí nội thất, tạo cảnh quan sân vườn, xây dựng.

2. Kết quả ứng dụng và chuyển giao công nghệ, kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất và đời sống

Dự án: Xây dụng mô hình hầm ủ Biogas cải tiến lấy nhiên liệu chạy máy phát điện cho trại chăn nuôi gia súc. Kết quả: Giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ 60-80%, tiết kiệm 100% chi phí mua điện trong sản xuất chăn nuôi, tuổi thọ công trình trên 15 năm, thời gian hoàn vốn đầu tư 2 – 2,5 năm.

Dự án: Xây dựng mô hình hầm ủ cải tiến sử dụng biogas chạy máy phát điện cho trang trại chăn nuôi gia súc quy mô 2.000 heo tại huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng.

Dự án: Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trồng rau bằng phương pháp đất sạch dinh dưỡng tại Tp.Thủ Dầu Một và thị xã Dĩ An”. Kết quả: Dự án đã xây dựng 20 mô hình trồng rau bằng đất sạch dinh dưỡng, đào tạo 2 kỹ thuật viên, tổ chức tập huấn kỹ thuật cho các hộ tham gia dự án và hướng dẫn 20 hộ tham gia dự án về kỹ thuật, quy trình trồng, chăm sóc, bón phân cho rau mầm và các loại rau ăn lá: rau muống, xà lách, cải bẹ xanh, mồng tơi, rau dền.

Hiện nay, Trung tâm đang triển khai Dự án: “Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật thâm canh tăng hiệu quả sản xuất cây ổi lê Đài Loan ở huyện Bến Cát”. Dự án chuyển giao kỹ thuật trồng mới giống ổi lê Đài Loan cho 6 hộ nông dân, với tổng diện tích là 5,3 ha.

3. Hoạt động phối hợp, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KHCN

Dự án nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa (PECSME). Kết quả: Xây dựng 03 mô hình trình diễn lò gạch liên tục kiểu đứng hiệu suất cao, giảm thiểu ô nhiễm môi trường thay thế lò gạch thủ công; Xây dựng 2 mô hình trình diễn lò gas nung gốm sứ cải tiến; Tổ chức 14 hội thảo, hội nghị tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh; Tổ chức 2 lớp tập huấn hướng dẫn công nghệ cho doanh nghiệp sản xuất gốm sứ và gach ngói cải tiến hiệu suất cao, giảm thiểu ô nhiễm môi trường; Tổ chức được một khóa đào tạo kiểm toán năng lượng ngành chế biến thực phẩm cho 20 trung tâm và đơn vị khu vực phía nam.

Dự án hợp tác kỹ thuật Việt Nam – Nhật Bản, nhằm nâng cao năng lực của Trường đại học bách khoa Tp. Hồ Chí Minh để tăng cường liên kết giữa trường đại học và cộng đồng. Kết quả: Tham gia 6 đề tài nghiên cứu triển khai trên địa bàn tỉnh Bình Dương: Hệ thống máy phát năng lượng động cơ đốt trong sử dụng khí gas sinh học từ chất thải chăn nuôi heo; Nghiên cứu thí điểm công nghệ tương thích để nén, lưu trữ, sử dụng biogas cho động cơ xe máy; Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và xử lý nước thải từ các nhà máy dệt nhuộm và nhà máy giấy trên địa bàn thị xã Dĩ An, Bình Dương. Đề xuất các giải pháp công nghệ và các tiêu chí thải bỏ nước thải cho các nhà máy trên; Xử lý nước thải dệt nhuộm, ứng dụng công nghệ màng (MBR) và công nghệ xử lý oxi hóa bậc cao (AOP); Nghiên cứu về xây dụng nhà máy xử lý nước thải công nghiệp chi phí thấp với công suất 10-15m3/ngày dành cho các doanh nghiệp quy mô nhỏ; Nghiên cứu phát triển công nghệ phù hợp cho động cơ diesel hiệu suất cao sử dụng biogas.

4. Hoạt động dịch vụ

Hoạt động dịch vụ của Trung tâm trong 5 năm qua chủ yếu là các dịch vụ biogas, tiết kiệm năng lượng, kiểm tra không phá hủy, an toàn bức xạ như: cung cấp liều kế, kiểm tra chất lượng thiết bị X-quang, CT Scanner, lập báp cáo đánh giá ATBX, lập hồ sơ cấp phép và gia hạn giấy phép, tư vấn xây dựng phòng X-quang, kiểm tra không phá hủy, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường,…

III. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN

1. Thuận lợi

Được sự quan tâm sâu sát và tạo điều kiện thuận lợi của UBND tỉnh, Lãnh đạo Sở, các cơ quan, đơn vị có liên quan và cùng với sự nỗ lực của tập thể cán bộ, viên chức nên công tác chuyên môn, đầu tư phát triển tiềm lực KHCN của Trung tâm có những chuyển biến tích cực qua từng năm.

Đã thực hiện 01 dự án cấp nhà nước tham gia chương trình đưa tiến bộKHCNphục vụ phát triển kinh tế nông thôn do Bộ KHCN giao, 05 đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp tỉnh và một số đề tài, dự án cấp cơ sở.

Một số hoạt động dịch vụ KHCN của Trung tâm triển khai mạnh, đặc biệt là dịch vụ kiểm toán năng lượng, an toàn bức xạ. Ngoài thực hiện dịch vụ trong tỉnh, dịch vụ này đang được mở rộng thị trường ra các tỉnh Bình Phước, Tây Ninh, Đăk Nông, Đắk Lắk, An Giang,…Nổi bật trong năm 2013, Trung tâm đã được Cục An toàn bức xạ và Hạt nhân cấp phép hoạt động dịch vụ cung cấp và đọc liều chiếu xạ cá nhân, hiện nay cả nước có 4 đơn vị được cấp phép hoạt động và Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KHCN là một trong 4 đơn vị này.

2. Khó khăn, hạn chế

Nguồn nhân lực của Trung tâm đa phần là cán bộ trẻ vì thế chưa có nhiều kinh nghiệm trong các hoạt động của đơn vị sự nghiệp, chưa có chính sách hỗ trợ cụ thể cho cán bộ làm công tác khoa học, đặc biệt là cán bộ kỹ thuật để nắm bắt, làm chủ những công nghệ, thiết bị mới phục vụ nhiệm vụchuyên môn. Vì vậy cần phải tiếp tục kiện toàn bộ máy tổ chức, đồng thời có kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, viên chức và người lao động đáp ứng yêu cầu phát triển lâu dài của đơn vị.

Trung tâm đã được UBND tỉnh cho đầu tư 04 dự án nhằm tăng cường tiềm lực KHCN. Tuy nhiên trang thiết bị của Trung tâm chỉ được tập trung đầu tư từ năm 2010, đến nay mới bắt đầu phát huy hiệu quả ứng dụng vào hoạt động dịch vụ.

Hoạt động hợp tác quốc tế, liên doanh, liên kết với các tổ chức nghiên cứu, các tổ chức sản xuất trong và ngoài tỉnh vẫn còn hạn chế nên chưa tiếp cận các công nghệ mới, tiến bộ KHCN trong và ngoài nước để tư vấn, giới thiệu, chuyển giao công nghệ phục vụ cho sản xuất và đời sống.

Một số lĩnh vực hoạt động của Trung tâm như tiết kiệm năng lượng, kiểm định thiết bị an toàn lao động, nông nghiệp công nghệ cao, xử lý ô nhiễm môi trường không liên quan trực tiếp đến chức năng quản lý nhà nước của Sở KHCN, nên khi triển khai các dịch vụ trong các lĩnh vực này, Trung tâm gặp không ít khó khăn trong xin phép hoạt động, cạnh tranh với các đơn vị trong và ngoài tỉnh về chất lượng, giá cả dịch vụ.

IV. PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG GIAI ĐOẠN 2016 – 2020

1. Hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ

Thực hiện một số nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng, các hoạt động sự nghiệp được Sở KH&CN giao để phục vụ công tác quản lý nhà nước của tỉnh.

Nghiên cứu, hợp tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Thực hiện ứng dụng các đề tài đã nghiên cứu thành công trong nước và nước ngoài. Đào tạo và chuyển giao công nghệ.

2. Hoạt động tư vấn và dịch vụ KHCN

Hoạt động lĩnh vực tiết kiệm năng lượng: Kiểm toán năng lượng, tư vấn và triển khai các giải pháp tiết kiệm năng lượng, tư vấn, thiết kế thi công hầm biogas và hệ thống xử lý môi trường.

Thực hiện các dịch vụ trong lĩnh vực ứng dụng năng lượng nguyên tử, kiểm tra không phá hủy các sản phẩm, hàng hóa và phân tích nồng độ các chất phóng xạ.

Kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm các loại phương tiện, thiết bị trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử và máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, công trình vui chơi công cộng và phương tiện bảo vệ cá nhân. Giám định và chứng nhận sản phẩm, hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật lĩnh vực năng lượng nguyên tử, an toàn lao động và tiết kiệm năng lượng.

Dịch vụ tư vấn, đào tạo huấn luyện nghiệp vụ về lĩnh vực an toàn lao động, tiết kiệm năng lượng, KHCN, nông nghiệp công nghệ cao và một số ngành nghề có tính ứng dụng cao.

Dịch vụ mua bán, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị, máy móc lĩnh vực KHCN, môi trường và tiết kiệm năng lượng.

3. Hoạt động sản xuất, kinh doanh

Sản xuất thực nghiệm, kinh doanh các loại sản phẩm hàng hoá hình thành từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

Triển khai dự án đầu tư xây dựng khu thực nghiệm KHCN phục vụ nghiên cứu, sản xuất thực nghiệm, đào tạo, chuyển giao công nghệ, ứng dụng công nghệ cao, sản xuất và kinh doanh các sản phẩm ứng dụng công nghệ cao phục vụ cho đời sống. Cụ thể như trồng một số loại rau an toàn, nấm ăn và nấm dược liệu, hoa lan bằng kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật, sản xuất giá thể sạch, giá thể chứa dinh dưỡng dùng trong trồng rau đô thị.

Ngoài ra, Trung tâm sẽ thực hiện một số hoạt động khác trên cơ sở phù hợp với năng lực của Trung tâm và phù hợp với quy định của pháp luật.

VI. Đề xuất và kiến nghị

Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ là cơ quan giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện các hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ trong phạm vi cả nước. Vì thế, Trung tâm rất cần sự quan tâm, hỗ trợ nhiều hơn về mặt chuyên môn, nghiệp vụ cũng như là cầu nối thực sự để các Trung tâm ứng dụng tiến bộ KHCN hoạt động bền vững.

Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ cần chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ cho các Trung tâm xây dựng khung một số nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được giao có thể áp dụng cho tất cả các Trung tâm.

Tăng cường phối hợp giữa các trung tâm ứng dụng tiến bộ KHCN, đặc biệt là các Trung tâm khu vực Đông Nam Bộ trong việc thông tin, phổ biến các tiến bộKHCN được ứng dụng thành công tại địa phương mình, để nhân rộng, chuyển giao cho các địa phương khác có nhu cầu.

Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN Bình Dương
http://udkhcnbinhduong.vn/

Đăng ngày: 25/05/2016