Thí nghiệm chọn giống lúa cao sản OM4900 để so sánh với giống lúa mì đã được nghiên cứu trước đây.
Bố trí thí nghiệm
Hạt 2 giống lúa được xử lý bằng nước ấm (45-50oC). Tiến hành ngâm hạt trong 24 giờ và ủ chúng trong 36 giờ tiếp theo trước khi gieo hạt. Hạt được gieo trên các khay nhựa trong vòng 7 ngày (đảm bảo cây lúa có 3-4 lá mầm) sẽ tiến hành thu hoạch và đem đi nghiền.

Dịch lúa non thu được sau nghiền mẫu đem sấy qua máy sấy phun ở 160oC đến khi có dạng bột (ẩm độ đạt 7-8%).
Thời điểm thu hoạch: đánh giá các chỉ tiêu là 8 ngày, 10 ngày và 12 ngày sau khi gieo.
Các nghiệm thức được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 2 nghiệm thức (lúa mì và lúa cao sản) và 3 lần lặp lại.
Chỉ tiêu theo dõi: hiệu suất thu hồi (HSTH) và hàm lượng chlorophyll trên lá lúa (chlorophyll a, chlorophyll b, chlorophyll tổng).

Quy trình sản xuất bột lúa non

Đánh giá hiệu suất sản phẩm bột lúa non thu được
Hiệu suất thu hồi bột lúa mì
| KL thô (g) | KL bột (g) | HSTH (%) | % chênh lệch | |
| 8 NSG | 80.09 | 1.07 | 1.33 | 100 |
| 10NSG | 125.69 | 2.07 | 1.64 | 123 |
| 12NSG | 69.00 | 1.79 | 2.59 | 195 |
Qua kết quả phân tích hiệu suất thu hồi của bột lúa mì ở các thời điểm sau sạ 8 ngày, 10 ngày, 12 ngày cho thấy hiệu suất thu hồi sản phẩm ở ngày thứ 12 là cao nhất (2.59%) gấp 95% hiệu suất ở ngày thứ 8 (1.33%) và cao gấp 23% hiệu suất ở ngày thứ 10 (1.64%).
Hiệu suất thu hồi bột lúa thơm cao sản
| KL thô (g) | KL bột (g) | HSTH (%) | % chênh lệch | |
| 8 NSG | 127.41 | 1.42 | 1.11 | 100 |
| 10NSG | 117.79 | 1.86 | 1.58 | 142 |
| 12NSG | 188.15 | 2.39 | 1.27 | 114 |
Kết quả phân tích hiệu suất thu hồi bột lúa cao sản ở các thời điểm sau sạ 8 ngày, 10 ngày, 12 ngày cho thấy hiệu suất thu hồi sản phẩm bột lúa non cao nhất ở ngày thứ 10 (1.58%), cao hơn 42% hiệu suất ngày thứ 8 (1.11%) và cao hơn 14% hiệu suất ở ngày thứ 8 (1.11%).
So sánh HSTH (%) giữa lá lúa mì và lúa cao sản
| HSTH lúa mì (%) | HSTH lúa cao sản (%) | Chênh lệch (lần) | |
| 8 NSG | 1.33 | 1.11 | 1.2 |
| 10NSG | 1.64 | 1.58 | 1.04 |
| 12NSG | 2.59 | 1.27 | 2.04 |
Qua các số liệu phân tích hiệu suất thu hồi bột lúa mì và bột lúa cao sản ta thấy hiệu suất thu hồi của lúa mì cao hơn so với lúa cao sản. Ở ngày thứ 8 hiệu suất thu hồi của lúa mì cao hơn gấp 1.2 lần lúa cao sản, hiệu suất thu hồi của lúa mì cao hơn gấp 1.04 lần lúa cao sản ở ngày thứ 10 và gấp 2.04 lần ở ngày thứ 12.

Kết quả phân tích hàm lượng chlorophyll a trên lá lúa
Qua kết quả phân tích hàm lượng chlorophyll a trên lá lúa ta thấy hàm lượng chlorophyll a của lúa mì cao hơn nhiều lần so với lúa cao sản: gấp 4.67 lần ở ngày thứ 8, gấp 4.50 lần ở ngày thứ 10, tuy nhiên ở ngày thứ 12 hàm lượng chlorophyll a của lúa mì chỉ bằng 0.80 lần lúa cao sản.
Ở lúa cao sản hàm lượng chlorophyll a tăng đều qua các giai đoạn, tuy nhiên ở lúa mì từ ngày thứ 10 sang ngày thứ 12 hàm lượng chlorophyll giảm mạnh từ 4.01 (mg/g) xuống 1.31 (mg/g).
Kết quả phân tích hàm lượng chlorophyll a (mg/g) trên lá lúa
| 8 ngày | 10 ngày | 12 ngày | |
| Lúa mì | 2.47a | 4.01a | 1.31b |
| Lúa cao sản | 0.53b | 0.89b | 1.62a |
| Chênh lệch (lần) | 4.67 | 4.50 | 0.80 |
| CV(%) | 0.3 | 0.2 | 0.7 |
| LSD 0.05 | 0.01 | 0.01 | 0.04 |
| Sự khác biệt thống kê | *** | *** | *** |
Ghi chú: các trung bình trong bảng so theo cột theo sau bởi một hay những chữ cái giống nhau thì khác biệt không ý nghĩa thống kê trong phép thử LSD với mức ý nghĩa 5%.
Kết quả phân tích hàm lượng chlorophyll b trên lá lúa
Đối với hàm lượng chlorophyll b, hàm lượng trong lúa mì qua các giai đoạn sau gieo 8 ngày, 10 ngày, 12 ngày đều cao hơn ở lúa cao sản và ổn định qua các lần đo, không thay đổi nhiều theo thời gian thu mẫu.
Kết quả phân tích hàm lượng chlorophyll b (mg/g) trên lá lúa
| 8 ngày | 10 ngày | 12 ngày | |
| Lúa mì | 1.04a | 1.05a | 1.04a |
| Lúa cao sản | 0.44a | 0.44a | 0.43a |
| Chênh lệch (lần) | 2.36 | 2.38 | 2.41 |
| CV(%) | 0.53 | 0.52 | 0.52 |
| LSD 0.05 | 1.38 | 1.35 | 1.35 |
| Sự khác biệt thống kê | ns | ns | ns |
Ghi chú: các trung bình trong bảng so theo cột theo sau bởi một hay những chữ cái giống nhau thì khác biệt không ý nghĩa thống kê trong phép thử LSD với mức ý nghĩa 5%
Kết quả phân tích hàm lượng chlorophyll tổng trên lá lúa
Từ số liệu thu được cho thấy hàm lượng chlorophyll tổng của lúa mì và lúa cao sản không thay đổi nhiều qua các giai đoạn lấy mẫu. Hàm lượng chlorophyll tổng của lúa mì ở các giai đoạn cao hơn khoảng 2.52 lần hàm lượng chlorophyll của lúa cao sản.
Kết quả phân tích hàm lượng chlorophyll tổng (mg/g) trên lá lúa
| 8 ngày | 10 ngày | 12 ngày | |
| Lúa mì | 3.63a | 3.64a | 3.64a |
| Lúa cao sản | 1.44a | 1.45a | 1.44a |
| Chênh lệch (lần) | 2.52 | 2.51 | 2.52 |
| CV(%) | 0.63 | 0.63 | 0.63 |
| LSD 0.05 | 5.6 | 5.6 | 5.6 |
| Sự khác biệt thống kê | ns | ns | ns |
Ghi chú: các trung bình trong bảng so theo cột theo sau bởi một hay những chữ cái giống nhau thì khác biệt không ý nghĩa thống kê trong phép thử LSD với mức ý nghĩa 5%
*Nhìn chung, hàm lượng chlorophyll a, chlorophyll b và chlorophyll tổng của lúa mì cao hơn so với lúa cao sản. Hàm lượng chlorophyll a có sự thay đổi nhiều qua các giai đoạn thu mẫu nhưng hàm lượng chlorophyll b và chlorophyll tổng trong cả hai loại lúa không thay đổi nhiều theo thời gian.
Nghiên cứu được tiến hành nhằm nâng cao giá trị kinh tế từ các sản phẩm mang giá trị gia tăng và khai thác giá trị dinh dưỡng của cây lúa, tận dụng phế phẩm của lá lúa góp phần làm giảm ảnh hưởng đến môi trường. Theo đó, xây dựng quy trình sản xuất bột lúa non dựa trên kỹ thuật sấy phun và không cần sấy khô nguyên liệu trước khi nghiền sẽ hạn chế tối đa sự oxy hoá mất đi hàm lượng chlorophyll trong bột lúa.
Nguyễn Thị Vân
Đăng ngày: 02/05/2020